Thông tin chuyên đề Quý III/2017 về Quản lý nhà nước về công tác thông tin đối ngoại ở Trung ương
Sign In

Thông tin chuyên đề Quý III/2017 về Quản lý nhà nước về công tác thông tin đối ngoại ở Trung ương

​Thông tin đối ngoại được đánh giá là một mảng công việc quan trọng trong công tác đối ngoại, được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm chỉ đạo và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng nhằm định hướng, quản lý và nâng cao hiệu quả của công tác này, có thể kể đến các văn bản như Kết luận số 16 - KL/TW ngày 14/02/2012 của Bộ Chính trị về chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 201 - 2020, Nghị quyết 31/NQ - CP ngày 13/05/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22 - NQ/TW ngày 10/04/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, Quyết định số 79/2010/QĐ - TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại, Quyết định số 296/QĐ-TTG ngày 26/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ năm 2014, Quyết định 587/QĐ - TTg ngày 05/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ giai đoạn 2015 – 2017, Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/09/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại... Trên cơ sở những chủ trương, chính sách đó, các bộ, ngành Trung ương và địa phương đã triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại với nội dung, hình thức phong phú và đạt được nhiều kết quả tích cực. Chuyên đề sau đây sẽ cung cấp thông tin cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước về TTĐN của các cơ quan ở Trung ương và đánh giá tình hình thực hiện trong thời gian gần đây.

  1. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
          Với tầm quan trọng ngày càng cao của thông tin đối ngoại, cùng với xu hướng hội nhập ngày càng sâu vào đời sống quốc tế của Việt Nam, công tác thông tin đối ngoại đã và đang nhận được sự quan tâm to lớn của Đảng và Nhà nước. Nhiều chủ trương, chính sách và quy định về thông tin đối ngoại đã được các cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm định hướng cũng như quản lý, nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, giúp mọi tầng lớp nhân dân hiểu biết tình hình thế giới, nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế. 
          Để thể chế hoá các đường lối, chủ trương của Đảng, ngày 30/11/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. Đây chính là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên quy định về lĩnh vực thông tin đối ngoại. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; nội dung các hoạt động thông tin đối ngoại; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Quy chế này, liên Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao đã ban hành  Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 hướng dẫn việc phối hợp thi hành quy chế.
          Với sự ra đời của hai văn bản quy phạm pháp luật nói trên, công tác thông tin đối ngoại đã được thực hiện một cách bài bản, đồng bộ hơn . Tuy nhiên, sau gần 5 năm áp dụng, Quy chế đã bộc lộ những hạn chế nhất định, cùng với những yêu cầu của tình hình mới, đến ngày 7/9/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại (Nghị định 72/2015/NĐ-CP) nhằm nâng tầm và hoàn thiện hành lang pháp lý, làm căn cứ để các bộ, ngành Trung ương và địa phương thực hiện công tác thông tin đối ngoại và quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. Nghị định 72/2015/NĐ-CP gồm 4 chương, 26 điều, là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất trong lĩnh vực thông tin đối ngoại tính đến thời điểm này. So với Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại được ban hành kèm theo Quyết định 79/2010/QĐ-TTg, Nghị định có một số điểm mới như: Quy định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, các lực lượng chủ lực triển khai hoạt động thông tin đối ngoại (Chương III); Quy định đầy đủ những nguyên tắc hoạt động thông tin đối ngoại, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia trong thời gian gần đây (Điều 3); Đảm bảo kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác (Điều 5); Quy định các hoạt động thông tin đối ngoại cơ bản để các bộ, ngành, địa phương; các lực lượng thông tin đối ngoại cần tập trung thực hiện trong giai đoạn hiện nay (Chương II); Tăng cường cung cấp thông tin giải thích, làm rõ (Điều 10). Coi đây là trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam.  
          Theo quy định của Nghị định này, hoạt động thông tin đối ngoại phải tuân thủ các nguyên tắc sau: (i) tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; (ii) bảo đảm không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, uy tín, hình ảnh, quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế của Việt Nam; bảo vệ bí mật nhà nước; (iii) không kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; không kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; (iii) bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời theo đúng định hướng thông tin tuyên truyền đối ngoại của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ cũng như các chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại đã được phê duyệt; không đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
          Nghị định còn quy định cụ thể các hình thức thực hiện thông tin đối ngoại. Theo đó, thông tin đối ngoại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào nội dung thông tin đối ngoại, chẳng hạn như:
          Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam được cung cấp qua các hình thức sau đây: xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; sự kiện được tổ chức tại Việt Nam và nước ngoài; các sản phẩm báo chí của phương tiện thông tin đại chúng; các sự kiện do Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài tổ chức; các sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông nước ngoài; hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế của các cơ quan, tổ chức, cá nhân .
         Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam được cung cấp bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện bằng các hình thức sau đây: qua người phát ngôn; đăng tải qua cổng thông tin điện tử và các trang thông tin điện tử; tại các cuộc họp báo định kỳ và giao ban báo chí; qua các phương tiện thông tin đại chúng .
          Trách nhiệm quản lý hoạt động thông tin đối ngoại cũng được quy định khá rõ trong Nghị định 72/2015/NĐ-CP. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước hoạt động thông tin đối ngoại. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài. Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương. Nghị định cũng đề cập cụ thể đến trách nhiệm của Bộ Thông tin và truyền thông, Bộ ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, cũng như xác định trách nhiệm chung của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh trong công tác thông tin đối ngoại.
          Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại, Nghị định còn quy định chi tiết một số hoạt động thông tin đối ngoại như xuất bản phẩm thông tin đối ngoại, các sự kiện tổ chức ở nước ngoài, hoạt động hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để quảng bá Việt Nam tại nước ngoài; đồng thời xác định trách nhiệm của một số lực lượng thông tin đối ngoại đặc thù như cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài.
          Trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan của Chính Phủ đã nỗ lực triển khai thực hiện và nâng cao hiệu qủa thực hiện công tác thông tin đối ngoại. Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 368/QĐ-TTg, ngày 28/2/2013 phê duyệt Chương trình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 – 2020, Quyết định số 587/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/5/2015 ban hành Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở những chủ trương, chính sách đó, các bộ, ngành Trung ương và địa phương đã triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại với nội dung, hình thức phong phú và đạt được nhiều kết quả quan trọng.
  1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Ở TRUNG ƯƠNG
  1. Các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về TTĐN.
  • Các Bộ, cơ quan nganh Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về TTĐN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về TTĐN tại địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại
       Ban Chỉ đạo công tác TTĐN là cơ quan tham mưu cho Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tuyên truyền đối ngoại. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo, định hướng các hoạt động TTĐN trên quy mô cả nước; xác định chủ trương, nội dung trọng tâm và giải pháp, nhiệm vụ hoạt động TTĐN trong từng thời kỳ và hoàn cảnh cụ thể; chỉ đạo sơ kết, tổng kết, khen thưởng công tác TTĐN hàng năm; tham gia xây dựng cơ chế phối hợp và cung cấp thông tin về các hoạt động TTĐN của cơ quan đảng, nhà nước và đối ngoại nhân dân.
Ban Chỉ đạo công tác TTĐN có nhiệm vụ nắm tình hình chung, chỉ đạo, điều hành, phối hợp kiểm tra và đánh giá các hoạt d dộng thông tin, tuyên truyền đối ngoại; chịu trách nhiệm trước Ban Bí thư về kết quả công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại.
        Bộ phận Thường trực  Ban Chỉ đạo giúp Ban chỉ đạo nắm tình hình, chỉ đạo, điều hành, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các hoạt động thông tin, tuyên truyền đối ngoại trong cả nước.
Ban Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Trung ương (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác TTĐN) chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng định hướng thông tin, tuyên truyền đối ngoại, đôn đốc kiểm tra và tổ chức sơ kết, khen thưởng công tác TTĐN hàng năm.
  1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về TTĐN của Bộ Thông tin và Truyền thông
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại, cụ thể là:
          + Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng  Chính phủ các văn bản QPPL về TTĐN và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định;
          + Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về TTĐN và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về TTĐN;
          + Hướng dẫn nội dung TTĐN cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước;
          + Xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài;
          + Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch TTĐN của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan  thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
  • Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin đối ngoại.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, ở trong và ngoài nước.
  • Xây dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan báo chí.
  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, đội ngũ biên tập viên, biên dịch viên.
  • Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
  • Xây dựng, trình Chính phủ báo cáo về hoạt động thông tin đối ngoại; hướng dẫn nội dung và thời điểm lấy số liệu báo cáo.
  • Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
  1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại của Bộ Ngoại giao
  • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài;
  • Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngoại giao cho phóng viên nước ngoài.
  • Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngoại giao và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.
  • Theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin đối ngoại; phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về các lĩnh vực khác cho người nước ngoài.
  • Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài; cung cấp thông tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin tình hình thế giới cho người dân Việt Nam.
  • Quản lý và cấp phép cho hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam và của các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam
  • Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài
  • Xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động TTĐN ở nước ngoài với Ban Chỉ đạo công tác TTĐN.
  1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, giới thiệu quảng bá văn hóa, du lịch Việt Nam; tổ chức các sự kiện ở địa bàn ngoài nước thuộc lĩnh vực quản lý.
  • Chỉ đạo các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thực hiện công tác thông tin đối ngoại tại địa bàn, sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.
  1. Trách nhiệm của Bộ Công an
  • Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, nhằm bảo đảm các hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Theo dõi, tổng hợp thông tin liên quan đến an ninh đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam.
  • Bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước; phát hiện và đấu tranh chống các hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng thông tin đối ngoại chống Việt Nam,
  • Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động thông tin đối ngoại chuyên ngành, thông qua các kênh và biện pháp đặc thù, góp phần bảo đảm lợi ích, an ninh quốc gia Việt Nam.
  1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
          - Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định dự toán ngân sách hằng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ;
          - Bảo đảm nguồn kinh phí trong ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ;
          - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các văn bản về cơ chế, chính sách, định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại.
8. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ    quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TTĐN trong phạm vi quản lý ;
- Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định ;
- Hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí theo quy định, đồng thời gửi cho Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ ;
-  Cập nhật thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu về Bộ, ngành, địa phương mình, tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại để quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài.
-  Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin đối ngoại ;
- Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Chính phủ
- Phân công tổ chức hoặc cá nhân phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại
- Bảo mật thông tin trong phạm vi quản lý của mình theo quy định về bảo mật thông tin; có trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực quản lý.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất báo cáo về hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình.
9. Trách nhiệm cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn báo chí trong nước
- Bộ TT&TT chủ trì cung cấp thông tin và hướng dẫn TTĐN cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước thông qua các hình thức sau : Giao ban báo chí định kì ; Họp báo ; Cung cấp trực tiếp ; Cổng thông tin điện tử Bộ TT&TT ; Trang thông tin điện tử đối ngoại ; Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ TTĐN ; Các kế hoạch, chương trình hoạt động TTĐN ; Các hình thức khác ;
- Bộ TT&TT có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin về Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực, theo chuyên đề hoặc khi có các sự kiện trong nước, quốc tế quan trọng để cung cấp thông tin và hướng dẫn TTĐN cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
- Bộ Ngoại giao phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Nhà nước và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại
- Các Bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Bộ TT&TT để tổng hợp, cung cấp thông tin và hướng dẫn TTĐN cho báo chí ; cử đại diện Lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí định kỳ do Bộ TT&TT tổ chức để trực tiếp cung cấp, hướng dẫn TTĐN cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước tại giao ban báo chí khi Bộ TT&TT đề nghị.
10. Quản lý nhà nước trong triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài
- Triển khai các hoạt động TTĐN ở nước ngoài phải căn cứ kế hoạch và chương trình hành động TTĐN của Đảng, Nhà nước, Chính phủ. Bộ Ngoại giao chủ trì triển khai các hoạt động TTĐN ở nước ngoài ;
- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức sự kiện ở nước ngoài và thông báo cho Bộ TT&TT để phối hợp thực hiện nội dung TTĐN ;
- Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tốt các hoạt động TTĐN ở nước ngoài ; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương cung cấp thông tin, ấn phẩm tuyên truyền để các cơ quan đại diện VN ở nước ngoài thực hiện tốt nhiệm vụ TTĐN ;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí VN có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan đại diện của mình ở nước ngoài tham gia các hoạt động TTĐN ở nước ngoài theo định hướng của Bộ TT&TT và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao ; thông qua cơ quan đại diện VN ở nước ngoài nắm bắt các hoạt động đối ngoại để chủ động tham gia, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài ;
11. Quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại ; tổng hợp, đánh giá việc thực hiện công tác thông tin đối ngoại
- Bộ TT&TT trên cơ sở định hướng của Ban Chỉ đạo công tác TTĐN có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch TTĐN của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh để tham mưu cho Chính phủ ban hành Kế hoạch, Chương trình hoạt động TTĐN 5 năm gắn với lộ trình Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của Chính phủ ; xây dựng và sau khi có ý kiến của các cơ quan chức năng Ban Chỉ đạo công tác TTĐN trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch TTĐN hàng năm để triển khai thực hiện thống nhất trên toàn quốc ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch, chương trình hoạt động TTĐN dài hạn của Chính phủ để đề xuất, đăng ký các hoạt động TTĐN hàng năm và dự toán kinh phí hoạt động TTĐN gửi Bộ TT&TT tổng hợp. Thời hạn gửi báo cáo dự toán kinh phí trước ngày 1 tháng 7 hàng năm để tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
- Hàng năm, trên cơ sở ngân sách nhà nước được cấp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh phải đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về TTĐN và triển khai các hoạt động TTĐN .